Viêm gan do virut
Viêm gan vàng da (trong đó có viêm gan cấp mãn, viêm gan ứ mất, viêm gan vàng da cấp)
Bài thuốc
| Bản lam căn | 30 | Nhân trần | 30 | ||
| Thược dược | 50 | Trạch lan | 30 | Uất kim | 12 |
| Đại hoàng | 20 | Xa tiền tử | 15 | ||
- Sắc 15 phút. Chắt lấy nước. Còn bã, đổ thêm nước, sắc tiếp 15 phút. Lọc bỏ bã. Hòa lẫn 2 nước thuốc, chia ra 2 lần uống, ngày 1 thang.
Nếu rêu lưỡi mỏng trắng, không khát, mạch huyền thì thêm Thương truật, Bạch truật, Phục linh, bạch khấu linh mỗi vị 10g. Nếu rêu lưỡi mỏng vàng miệng khát, mạch huyền thì thêm Điền cơ hoàng, Bạch hoa xà thiệt thảo, Chi tử: mỗi vị 10g. Nếu lưỡi đỏ rêu vàng, mạch huyền nhanh, tinh thần không tỉnh táo thì uống an cung ngưu hoàng hoàn 1-2 viên.
Bài 2: Da vàng sạm
| Vỏ bí đao | 15 | Thục Phụ tử | 12 | Bạch truật | 10 | ||
| Nhân trần | 30 | Mộc thông | 15 | Kê nội kim | 10 | Trạch lan | 6 |
| Đẳng sâm | 30 | Phục linh | 15 | Câu kỷ tử | 10 | Thạch xương bồ | 6 |
| Hoàng kỳ | 30 | Đương qui | 12 | Can khương | 10 | ||
Cách sắc uống như bài 1 ngày 1 thang.
Bài 3: Gan to, bụng trướng, gan không bình thường
| Hạnh nhân | 15 | Phục linh | 10 | ||
| Nhân trần | 40 | Hậu phác | 10 | Bạch khấu nhân | 10 |
| Ý dĩ nhân | 20 | Bán hạ | 10 | ||
- Cách sắc uống như bài 1. Ngày 1 thang.
Nếu sốt cao thì thêm Long đởm thảo, Hoàng liên mỗi vị 5g. Nếu thấp nặng thì thêm Hoắc hương, Bội lan mỗi vị 5g, nếu sốt thì thêm Hoắc hương, Bạc hà: mỗi vị 10g. Nếu nóng thì thêm Chi tử, tri mẫu: mỗi vị 10g. Nếu buồn nôn thì thêm Trúc nhự, tuyển phục hoa, gừng sống: mỗi vị 6g. Nếu táo bón thì tăng lượng Nhân trần, thêm Đại hoàng, Mang tiêu. Nếu nước tiểu đỏ, đái khó thì thêm Mộc thông, Mao căn,Trư linh mỗi vị 5g. Nếu sườn đau thì thêm Nguyên hồ, Xuyên luyện tử mỗi vị 10g. nếu tỳ hư, đi lỏng thì thêm Bạch truật, Thảo quả, Biển đậu, mỗi vị 10g. Nếu ăn lâu tiêu thì thêm thái phục tử, Sơn tra, mỗi vị 10g. Nếu đầy bụng thì thêm Đại phúc bì, cau: mỗi vị 10g. Nếu âm tổn thương thì thêm Sa sâm, Mạch môn đông mỗi vị 10g.
Bài 4: viêm gan virut cấp
| Sơn tra nhục | 20 | Rau diếp cá | 15 | Thần khúc | 10 | ||
| Nhân trần | 30 | Dâm hương hoắc | 20 | Hoàng cầm | 15 | Nữ trinh tử | 10 |
| Bản lam căn | 20 | Kim tiền thảo | 20 | Trạch tả | 10 | Quán chúng | 10 |
| Hổ trượng | 20 | Thùy bồn thảo | 15 | Xa tiền tử | 10 | Sài hồ | 10 |
- Cách sắc uống như bài 1. Ngày 1 thang.
Nếu thấp nhiệt nặng bằng nhau thì bỏ Nữ trinh tử, Dâm hương hoắc mà thêm chi tử: 15g. Đại hoàng: 6g. Nếu can khí uất trệ thì thêm Uất kim, Trần bì, Hương phụ, Phật thủ: mỗi vị 10g. Nếu thấp tà, tì vị kếm thì thêm Hậu phác, chư linh: mỗi vị 10g mà bỏ nữ trinh tử. Nếu nóng nhiều thì thêm “An cung ngưu hoàng hoàn” hoặc “Chí đơn bảo”. Nếu mất ngủ thì thêm Hợp hoan bì, Dạ giao đằng mỗi vị 10g.
Bài 5: viêm gan mạn kéo dài
| Bạch thược | 20 | Thăng ma | 15 | Tang kí sinh | 20 | ||
| Hoàng kỳ | 30 | Bạch hoa xà thiệt thảo | 20 | Hoàng cầm | 12 | Đẳng sâm | 15 |
| Thỏ ti tử | 20 | Cát căn | 20 | Dâm hương hoắc | 12 | ||
Cách sắc uống như bài 1. ngày 1 thang.
Bài 7: viêm gan B
| Hoàng cầm | 20 | Trần bì | 10 | Đan sâm | 20 | ||
| Nhân trần | 20 | Sài hồ | 12 | Kim tiền thảo | 10 | Thanh bì | 12 |
| Bạch hoa xà thiệt thảo | 20 | Hoắc hương | 12 | Trạch tả | 15 | Thược dược | 15 |
Cách sắc uống như bài 1, ngày 1 thang
Bài 8: viêm gan mạn kéo dài
| Đẳng sâm | 12 | Sài hồ | 6 | Bạch thược | 15 | ||
| Điền cơ hoàng | 30 | Mạch môn | 12 | Ngũ vị | 6 | Chỉ xác | 9 |
| Kê cốt thảo | 15 | Sa sâm | 12 | Cam thảo | 6 | ||
Bài 9: viêm gan mạn
| Bán liên chi | 15 | Thược dược | 15 | Trần bì | 10 | ||
| Đẳng sâm | 15 | Bạch hoa xà thiệt thảo | 15 | Đương qui | 15 | Đan sâm | 10 |
| Bạch truật | 15 | Bản lam căn | 15 | Kê nội kim | 15 | Chỉ sác | 10 |
| Phục linh | 15 | Nhân trần | 15 | Thanh bì | 10 | Hậu phác | 10 |

Posted in 





